Skip to content

Robot xếp hàng

Robot xếp hàng

Robot xếp pallet nhận kiện thành phẩm và xếp theo sơ đồ đã lập trên pallet. Tải trọng, kích thước kiện, nhịp vào, kiểu gắp và hàng rào an toàn quyết định cấu hình; vì vậy báo giá phải dựa trên dữ liệu đóng gói thực tế.

Phù hợp với dự án nào

  • Công đoạn: Xếp thùng, bao, khay hoặc kiện đã được xác nhận lên pallet.
  • Bao bì hoặc vật liệu: Sản phẩm đầu vào có vị trí và hướng ổn định tại điểm gắp.
  • Khi nên cân nhắc: Nên cân nhắc khi cần nhiều mẫu xếp hoặc giảm thao tác nâng lặp lại.

Tiêu chí mua và so sánh giá

  • Tính tải theo kiện nặng nhất, kích thước lớn nhất và số lớp trên pallet.
  • Xác nhận kiểu đầu gắp cho thùng, bao hoặc chai đóng lốc và khả năng đổi sản phẩm.
  • Đánh giá hàng rào, cửa an toàn, cảm biến, vùng làm việc và lối xe nâng.

Thông tin cần xác nhận trước khi đặt hàng

  • Đối tượng xếp pallet: Cung cấp mẫu thùng, túi, lon, hộp hoặc chai cùng kích thước, khối lượng, độ cứng, trạng thái bề mặt và phạm vi sai số. Loại tay gắp và khả năng dùng chung cho nhiều quy cách phải được xác nhận bằng bản vẽ hoặc thử nghiệm.
  • Năng suất theo ca: Tính năng suất từ nhịp cấp kiện thực tế, sơ đồ xếp, thời gian đổi quy cách, số ca, thời gian vệ sinh và bảo trì. Thời gian vận hành hữu ích phụ thuộc vào thiết bị trước/sau, lịch bảo dưỡng và cách xử lý sự cố, không mặc định là vận hành liên tục cả ngày.
  • Nhân công và hoàn vốn: So sánh số người và chi phí lao động hiện tại của từng ca với số người vẫn cần cho cấp pallet, cấp vật liệu, giám sát, đổi quy cách và bảo trì. Mức tiết kiệm và thời gian hoàn vốn phải được tính theo dữ liệu tại nhà máy, phạm vi cung cấp và điều kiện hợp đồng.
  • Bố trí và an toàn: Chốt bản vẽ mặt bằng, hướng vào/ra, chiều cao xếp, vị trí kho pallet, hàng rào, cửa liên động và khoảng bảo trì trước khi sản xuất. Khả năng lắp trong không gian hạn chế chỉ được xác nhận sau khi kiểm tra kích thước hiện trường.
  • Điều khiển và cấu hình: Màn hình cảm ứng và PLC có thể quản lý công thức xếp, cấp/xả pallet và hiển thị trạng thái hoặc cảnh báo tùy cấu hình. Kho pallet công khai có thể chứa 12-15 pallet rỗng; số lượng thực tế, mô tơ cấp kiện, giao tiếp dây chuyền và phụ kiện phải ghi trong báo giá.
  • Nghiệm thu và hợp đồng: FAT/SAT cần quy định loại kiện, sơ đồ pallet, tốc độ mục tiêu, thời gian chạy, tỷ lệ xếp đạt, điều kiện dừng, khôi phục lỗi và kiểm tra liên động an toàn. Tay gắp, băng tải, hàng rào, lắp đặt, chạy thử, đào tạo, phụ tùng và bảo hành chỉ được coi là thuộc phạm vi cung cấp khi đã ghi trong hợp đồng.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá

  • Kích thước, trọng lượng và hình ảnh từng loại kiện.
  • Kích thước pallet, sơ đồ xếp, số lớp và chiều cao pallet hoàn thiện.
  • Tốc độ kiện, cao độ/hướng băng tải vào và cách cấp pallet.
  • Mặt bằng, điện, khí nén và yêu cầu hàng rào an toàn.

Giao hàng, lắp đặt và hậu mãi

Báo giá phải phân định máy chính, băng tải, cơ cấu dẫn hướng, hàng rào an toàn, chi tiết đổi cỡ và giao diện với công đoạn trước/sau. Điều kiện giao hàng, lắp đặt, chạy thử, đào tạo, phụ tùng và bảo hành cần được xác nhận trong tài liệu thương mại.

Liên kết cấu hình và yêu cầu báo giá

Bước tiếp theo đề xuất

Chuyển trang máy thành quyết định mua hàng

So sánh công suất, xác nhận quy trình nguyên liệu và nhận cấu hình nhà máy trước khi đặt hàng.

Lập dây chuyền hoàn chỉnh

Kết hợp làm sạch, nghiền, rang, ép, lọc và chiết rót.

Mở trang

Chọn quy trình nguyên liệu

Xem quy trình cho hạt, hạt cứng và nguyên liệu dầu giá trị cao.

Mở trang

Đọc hướng dẫn mua hàng

So sánh giá, công suất, quy trình, vận hành và yêu cầu khởi động.

Mở trang

Nhận giá và cấu hình

Gửi nguyên liệu, công suất và điểm đến để nhận báo giá phù hợp.

Nhận báo giá

Mở website nhà sản xuất

Xem thêm tài liệu về máy, quy trình và mua hàng tại hydraulic-oil-press.com.

Mở website