Skip to content

Máy co nhiệt nắp cao su nhiều đầu

Máy co nắp nhiều đầu

Máy nhiều đầu phải được chọn theo số đầu và nhịp của toàn dây chuyền. Trong bảng công khai, RS-1 có 1 đầu và 2000 p/h, còn RS-6 có 6 đầu và 6000 p/h. Vì vậy, yêu cầu mua máy nhiều đầu trên trang này cần gắn với dòng RS-6; RS-1 chỉ là mốc so sánh với máy một đầu, không phải cấu hình nhiều đầu thứ hai.

Nhịp nhiều đầu và cân bằng dây chuyền

  • Gắn model với năng suất: dòng sáu đầu có năng suất công bố cao hơn. Báo giá phải ghi đồng thời model, số đầu và nhịp yêu cầu, không chỉ ghi “nhiều đầu” hoặc toàn dải 2000-6000 p/h.
  • Phạm vi chai/chụp: dữ liệu hiện có gồm chiều cao chai 180-350, đường kính chai 60-100, chiều dài chụp PVC 30-70 và đường kính chụp 30-35. Đơn vị và độ phù hợp của mẫu phải được xác nhận trong thỏa thuận kỹ thuật.
  • Giới hạn chức năng: trang này nói về co nhiệt, không công bố chức năng lăn nắp. Nếu cần xử lý cơ học phần miệng chai, hãy so sánh máy lăn và co nhiệt và ghi cụm bổ sung vào báo giá.
  • Cấu hình nhiệt: không có phương án hơi nước, điện hay khí nóng nào được nêu là tiêu chuẩn, và nguyên lý gia nhiệt chưa được công bố. Đơn đặt hàng phải xác định đúng phương án và giao diện tiện ích.
  • Nhịp trước/sau: bố trí máy sau dòng máy đóng nút và công đoạn đặt chụp, trước dòng máy dán nhãn. Trang công khai không xác nhận bộ cấp chụp, bộ đệm, cơ cấu loại hoặc tín hiệu liên động cụ thể.

Bảng tham số công khai

Bảng so sánh của dòng máy được giữ nguyên. Khi hỏi mua nhiều đầu, cần chỉ rõ RS-6 hoặc một cấu hình khác đã được xác nhận bằng văn bản.

Mô hìnhSố lượng đầuĐầu ra (p/h)Chiều cao chai áp dụngĐường kínhChiều dài nắp cao su áp dụngĐường kính
RS-112000180-35060-10030-7030-35
RS-666000180-35060-10030-7030-35

Báo giá nhiều đầu và danh mục dụng cụ

Cung cấp cho nhà sản xuất năng suất mục tiêu, tốc độ băng tải hiện có, mẫu và bản vẽ chai/chụp, vật liệu chụp, dữ liệu máy đóng nút, cách đặt chụp và thông tin máy dán nhãn phía sau. Nếu mới có bản vẽ, báo giá nên chỉ rõ mốc duyệt mẫu sau đó.

Đề nghị tách model và số đầu, cấu hình nhiệt thực tế, số bộ chi tiết đổi cỡ cho từng chai/chụp, việc mỗi đầu có cần bộ tương ứng hay không, giao diện băng tải và điều khiển, phụ tùng, đóng gói xuất khẩu và phạm vi hậu mãi. Đồng thời xác nhận cấp hoặc đặt chụp có nằm trong đơn hàng để không nhầm giá máy co nhiệt với giá cả cụm bao gói miệng chai.

FAT/SAT cho toàn bộ đầu máy

  • FAT dùng mẫu đã duyệt và bao phủ từng đầu được giao cùng mọi định dạng trong hợp đồng.
  • So sánh ngoại quan giữa các đầu với mẫu chuẩn; ghi nhận bàn giao chai vào/ra, tốc độ thử đã thống nhất, khởi động lại và các tín hiệu đã mua.
  • SAT kết nối máy đóng nút, bộ đặt chụp và máy dán nhãn thực tế rồi kiểm tra điều kiện bằng văn bản về nhịp, tiện ích và đổi cỡ. Thời lượng thử và giới hạn chấp nhận phải được chốt trước khi giao hàng.

Mua và so sánh

Các trang liên quan

Bước tiếp theo đề xuất

Chuyển trang máy thành quyết định mua hàng

So sánh công suất, xác nhận quy trình nguyên liệu và nhận cấu hình nhà máy trước khi đặt hàng.

Lập dây chuyền hoàn chỉnh

Kết hợp làm sạch, nghiền, rang, ép, lọc và chiết rót.

Mở trang

Chọn quy trình nguyên liệu

Xem quy trình cho hạt, hạt cứng và nguyên liệu dầu giá trị cao.

Mở trang

Đọc hướng dẫn mua hàng

So sánh giá, công suất, quy trình, vận hành và yêu cầu khởi động.

Mở trang

Nhận giá và cấu hình

Gửi nguyên liệu, công suất và điểm đến để nhận báo giá phù hợp.

Nhận báo giá

Mở website nhà sản xuất

Xem thêm tài liệu về máy, quy trình và mua hàng tại hydraulic-oil-press.com.

Mở website