Lập dây chuyền hoàn chỉnh
Kết hợp làm sạch, nghiền, rang, ép, lọc và chiết rót.
Mở trang
GFP-12A là biến thể A gồm 12 đầu chiết trong dòng chân không thấp, định mức theo mức chất lỏng. Dữ liệu công bố gồm 3.000 chai/giờ, 1,12 kW và 1045 x 1050 x 2200 mm, phù hợp để lập danh sách sơ bộ. Quyết định mua vẫn phải dựa trên thử nghiệm với chất lỏng sản xuất và chai cứng thực tế.
Sản lượng công bố là điều kiện tham khảo, không phải cam kết của toàn dây chuyền. Khả năng tương thích, tốc độ duy trì và phạm vi cung cấp phải được ghi trong báo giá kỹ thuật và phương án nghiệm thu.
Bảng dưới đây được giữ nguyên giá trị hiện có:
| Dự án | Thông số |
|---|---|
| Người mẫu | GFP-12A |
| Số đầu chiết rót | 12 |
| Đầu ra tham khảo | 3000 chai/giờ |
| Tổng công suất | 1,12 kW |
| Kích thước | 1045×1050×2200 mm |
| Phương pháp điền | Độ chân không thấp/làm đầy mức không đổi |
| Chất lỏng áp dụng | Rượu vang, rượu gạo, nước tương, giấm và các chất lỏng dễ tạo bọt khác |
Cổ chai phải được định vị lặp lại và tiếp xúc đúng với van chiết. Chất lỏng cần không có gas và đủ khả năng chảy ở nhiệt độ vận hành. Rượu vang không gas, rượu gạo, giấm hoặc nước tương có thể đưa vào thử, nhất là khi dễ tạo bọt; tên sản phẩm không thay thế được kết quả thử mẫu.
Đồ uống có gas, sản phẩm có thịt quả hoặc hạt rắn, độ nhớt rất cao, bao bì mềm hay yêu cầu định lượng theo khối lượng cần một nguyên lý chiết khác.
Mười hai đầu chiết không chứng minh tỷ lệ vỡ chai, độ đồng đều mức, thời gian vệ sinh hay tốc độ dây chuyền đạt được. Các mục này phải có phương pháp nghiệm thu.
Trên bản vẽ dây chuyền nhỏ cần ghi rõ bên cung cấp bồn sản phẩm, đường cấp, hồi, hệ chân không và thoát xả. Đồng thời thể hiện cao độ đầu ra máy rửa chai, hướng băng tải, ray dẫn và điểm bàn giao sang máy đóng nút hoặc đóng nắp. Điện áp, tần số, tín hiệu, che chắn và đầu nối nhà máy phải nằm trong cùng bảng phân định.
Với từng loại chai, liệt kê chi tiết thay thế và thông số cài đặt. Kế hoạch vệ sinh cần nêu vật liệu tiếp xúc, gioăng, điểm thấp, bước tháo lắp và ranh giới giữa vệ sinh thủ công với hệ CIP nếu có.
Để nhận báo giá GFP-12A có thể so sánh, hãy gửi đặc tính chất lỏng, độ nhớt, nhiệt độ, biểu hiện bọt; chai rỗng và chai đã chiết; bản vẽ cổ chai; sản lượng chai đạt yêu cầu; kế hoạch ca và đổi cỡ; diện tích; điện, nước, khí; địa điểm giao hàng; cùng phạm vi lắp đặt hoặc chạy thử cần tính giá.
FAT nên dùng loại chai nhỏ nhất và lớn nhất trong hợp đồng với mẫu chất lỏng đại diện. Quy định thời lượng, tốc độ bình thường, cách kiểm tra mức, giới hạn bọt hoặc tràn, cách đếm chai loại và một tình huống dừng máy phía sau. SAT kiểm tra kết nối tại nhà máy và các mục được chuyển tiếp bằng văn bản.
Giá thay đổi theo bộ đổi cỡ, phần tiếp xúc sản phẩm, che chắn, điều khiển, băng tải và nơi giao hàng. Đóng gói xuất khẩu, thời gian giao, lắp đặt, chạy thử, đào tạo, bảo hành, phụ tùng và hậu mãi chỉ được tính là bao gồm khi báo giá và hợp đồng ghi rõ.
Tính giá GFP-12A theo chai thực tế: gửi mẫu, dữ liệu chất lỏng và sản lượng đạt yêu cầu qua biểu mẫu hỏi giá dự án.
Bước tiếp theo đề xuất
So sánh công suất, xác nhận quy trình nguyên liệu và nhận cấu hình nhà máy trước khi đặt hàng.
Kết hợp làm sạch, nghiền, rang, ép, lọc và chiết rót.
Mở trang →Xem quy trình cho hạt, hạt cứng và nguyên liệu dầu giá trị cao.
Mở trang →So sánh giá, công suất, quy trình, vận hành và yêu cầu khởi động.
Mở trang →Gửi nguyên liệu, công suất và điểm đến để nhận báo giá phù hợp.
Nhận báo giá →Xem thêm tài liệu về máy, quy trình và mua hàng tại hydraulic-oil-press.com.
Mở website →